Hướng dẫn viết chữ đẹp - Phần 17

27/04/2018 0 Bình luận xemchuky.com
Hướng dẫn viết chữ đẹp cơ bản
xemchuky

Ở buổi học trước chúng ta đã được học v hai kĩ thut cơ bản trong ch viết đó là kĩ thut nối liền mạch và kĩ thut viết đúng khoảng cách ri phải không nào?. Vậy thì hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục với hai kĩ thut còn lại cuối cùng đó là kĩ thut viết dấu ch và viết dấu thanh trong tiếng Việt. Nào mình cùng bắt đầu nhé!

Đối với kỹ thuật viết dấu chữ và dấu thanh:

  • Quy định tên gọi và cách đánh dấu chữ , dấu thanh trong Tiếng Việt.

    + Quy định về tên gọi các dấu chữ: gọi tên dấu theo tên gọi của chữ cái.

Ví dụ: dấu của chữ â gọi là dấu ớ, dấu của chữ ô gọi là dấu ô…

  • Dấu thanh có 5 dấu ghi thanh:dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã , dấu nặng.
  • Kích thước của dấu chữ, dấu thanh: dấu lớn nhất cũng chỉ bằng ½ đơn vị và nằm trong ô ¼ đơn vị.
  • Vị trí của dấu chữ: dấu của các chữ ă , â, ê, i, ô đánh ngay sát phía trên và cân đối ở giữa chữ. Dấu của các chữ ơ, ư đánh lệch về bên phải và đường kẻ 1 . Dấu của chữ đ đánh ngang bằng và ở giữ đơn vị 2. Dấu của chữ t đánh ngang đường kẻ 1.
  • Vị trí của dấu thanh: hầu hết các dấu thanh thì đánh vào giữa âm chính của vần trong tiếng. Trong các trường hợp vần có 2 nguyên âm thì dấu thanh được đánh vào nguyên âm thứ nhất nếu vần đó không có âm cuối .

Ta có VD  sau:

Các trường hợp mía, tía…dấu thanh được đánh vào nguyên âm thứ nhất, các trường hợp như kiến, muống…dấu thanh được đánh vào nguyên âm thứ 2.

Các trường hợp thủy, hỏa…không có âm cuối nhưng dấu thanh vẫn được đánh vào nguyên âm thứ 2 vì những trường hợp này các âm u, o đóng vai trò là âm đệm, các âm y, a là âm chính.

  • Các dấu thanh huyền , sắc, hỏi, ngã được đánh phía trên, sát vào chữ giới hạn trong đơn vị thứ 2 kể cả khi có dấu chữ như : ố, ổ… các trường hợp có dấu mũ như :â, ô…thì dấu thanh nằm bên phải dấu mũ
  • Thứ tự đánh dấu như sau: dấu chữ đánh trước , dấu thanh đánh sau theo thứ tự từ trái sang phải , từ trên xuống dưới

Ta thực hành viết :

Chăm ngoan học giỏi

Thực hiện viết theo quy trình như sau:

+ Đặt bút trên đường kẻ dọc viết chữ C, lia bút lên giữa li 1 tại vị trí nét cong của chữ C tiếp xúc với đường kẻ dọc viết chữ h, kéo dài điểm dừng bút chữ h lên đường kẻ 1 rồi viết liền nét cong của chữ ă, lia bút lên đường kẻ 1 viết nét móc chữ ă rồi nối liền chữ m. Đánh dấu chữ ă.

+ Từ chữ Chăm sang chữ ngoan cách nhau 1 đơn vị. Viết chữ n kéo dài nét móc lên đường kẻ 1 viết nét cong của chữ g, lia bút lên đường kẻ 1 viết nét khuyết rồi lại kéo dài lên đường kẻ 1 viết chữ o. Lia bút sang phải dưới đường kẻ 1 chạm vào chữ o đưa lên nét móc và viết nét cong của chữ a. Tiếp tục kia bút lên đường kẻ 1 viết nét móc của chữ a rồi nối liền với chữ n.

+ Từ chữ ngoan sang chữ học cách nhau 1 đơn vị . Viết chữ h, kéo dài điểm dừng bút lên đường kẻ 1 rồi viết chữ o. Lia bút sang phải dưới đường kẻ 1 chạm vào chữ o đưa lên nét móc đến đường kẻ 1 tiếp tục lia bút xuống dưới đường kẻ 1 và viết chữ c, đánh dấu nặng (.) dưới chữ o.

+ Từ chữ học sang chữ giỏi cách nhau 1 đơn vị. Viết chữ g nối liền sang chữ i, kéo cao điểm dừng bút của chữ i lên đường kẻ 1 viết chữ o. Lia bút sang phải dưới đường kẻ 1 chạm vào chữ o viết liền chữ i. Đánh dấu theo thứ tự dấu chữ trước , dấu thanh sau.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau học xong các kỹ thuật viết chữ cơ bản rồi, các bạn có thể tự áp dụng vào thực hành để tập luyện rồi đấy nhé!

Cùng chủ đề
Chia sẻ:
Bài viết liên quan
Bài viết mới